Giá vàng ngay lúc này: Kỷ lục mới rồi bà con ơi, vàng ơi là vàng

Giá vàng chiều nay 28/1/2026: Giá vàng SJC tăng gần 6 triệu lên 183,2 triệu; vàng nhẫn tăng đến 6 triệu; giá vàng thế giới tăng lên 5280 USD/ounce.

Giá vàng thế giới hôm nay 28/1/2026 và diễn biến giá vàng thế giới 24h qua

Theo Kitco, tính đến 15h00 ngày 27/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 5280,2 USD/ounce. Ghi nhận tăng 184,99 USD so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.280 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 165,78 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế 16,82 triệu đồng/lượng.

gia-vang-the-gioi-hom-nay-bieu-do-gia-vang-xauusd-kitco-realtime-01-28-2026_02_36_pm.jpg

Theo Reuters, Tether – tổ chức phát hành stablecoin lớn nhất thế giới – cho biết đã bổ sung khoảng 27 tấn vàng trong quý IV/2025, gần như không thay đổi so với mức mua ròng ước tính 26 tấn trong quý III theo đánh giá của giới phân tích.

Trong bối cảnh giá vàng thế giới liên tục đi lên, Tether đang nổi lên như một nguồn cầu đáng chú ý trên thị trường kim loại quý, khi đẩy mạnh tích trữ vàng làm tài sản bảo đảm cho hai stablecoin chủ lực là USDT và XAUT. Hiện tại, USDT có giá trị lưu hành khoảng 187 tỷ USD, trong khi XAUT đạt quy mô khoảng 2,7 tỷ USD.

Theo cơ chế vận hành, mỗi token USDT được bảo đảm tương ứng với 1 USD. Khi người dùng nộp 1 USD, Tether phát hành 1 USDT và nắm giữ các tài sản có giá trị tương đương, chủ yếu là trái phiếu Kho bạc Mỹ, nhằm đảm bảo khả năng quy đổi. Ngược lại, XAUT là stablecoin được bảo chứng hoàn toàn bằng vàng vật chất, với mỗi token đại diện cho quyền sở hữu vàng thực.

“Chúng tôi đang hoạt động ở quy mô khiến Quỹ Đầu tư Vàng Tether hiện tương đương với các chủ thể nắm giữ vàng cấp quốc gia,” CEO Tether Paolo Ardoino cho biết.

Tether hiện không công bố tổng lượng vàng được lưu trữ tại Thụy Sĩ cho cả hai sản phẩm USDT và XAUT. Tuy nhiên, tính đến cuối tháng 12/2025, doanh nghiệp cho biết đang nắm giữ 16,2 tấn vàng để bảo đảm riêng cho XAUT.

Theo báo cáo dự trữ quý III, tại thời điểm cuối tháng 9/2025, Tether sở hữu lượng vàng trị giá khoảng 12,9 tỷ USD, tương đương khoảng 104 tấn vàng theo giá thị trường khi đó. Dù vậy, dự trữ của USDT vẫn chủ yếu là trái phiếu Kho bạc Mỹ, trong đó vàng chỉ chiếm khoảng 7%, cho thấy chiến lược dự trữ của Tether vẫn ưu tiên tính thanh khoản cao.

Giá vàng trong nước hôm nay 28/1/2026

Tại thị trường trong nước, giá vàng tăng theo đà thế giới. Vàng miếng SJC tăng lên 180,1 – 183,2 triệu đồng/lượng vào 15h00 chiều nay. Mức tăng từ 4,8 đến 6,2 triệu đồng/lượng so với hôm qua.

Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại SJC DOJI PNJ BTMC niêm yết ở ngưỡng 180,7 – 183,2 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 5,4 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào – tăng 5,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng miếng SJC tại các thương hiệu như BTMH niêm yết ở ngưỡng 180,1 – 182,6 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 2,5 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 4,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào – tăng 5,3 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Cùng thời điểm, giá vàng miếng SJC tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết ở ngưỡng 181,2 – 183,2 triệu đồng/lượng, tăng 5,7 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào – tăng 5,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 2 triệu đồng.

Giá vàng SJC tại Phú Quý được doanh nghiệp giao dịch ở mức 180,1-183,2 triệu đồng/lượng, chênh lệch giá vàng ở mức 3,1 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 5,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào – tăng 6,2 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Giá vàng chiều nay 28/1, SJC tăng lên 182 triệu, vàng nhẫn tăng đến 6 triệu

Giá vàng nhẫn 9999: Tăng hơn 6 triệu đồng/lượng tại một số cửa hàng

Tính đến chiều ngày 28/1/2026, giá vàng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng tại DOJI niêm yết ở ngưỡng 179,1-182,1 triệu đồng/lượng, tăng 6,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua, chênh lệch giá vàng ở mức 3 triệu đồng.

Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 180-183 triệu đồng/lượng, tăng 5,7 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra so với hôm qua, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng.

Giá vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 niêm yết giá vàng ở ngưỡng 179,9-182,9 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 6,4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.

Giá vàng nhẫn trơn 9999 PNJ niêm yết giá vàng ở ngưỡng 179,1-182,1 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 3 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 6,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra.

Giá vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng ở ngưỡng 178,1-180,2 triệu đồng/lượng, chênh lệch ở mức 1,6 triệu đồng. So với hôm qua, giá vàng tăng 5,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào – tăng 5,5 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.

Bảng giá vàng hôm nay 28/1/2026 mới nhất như sau:

Giá vàng hôm nay Ngày 28/1/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
SJC tại Hà Nội 180,7 183,2 +5400 +5900
Tập đoàn DOJI 180,7 183,2 +5400 +5900
Mi Hồng 181,2 183,2 +5700 +5900
PNJ 180,7 183,2 +5400 +5900
Bảo Tín Minh Châu 180,7 183,2 +5400 +5900
Bảo Tín Mạnh Hải 180,1 182,6 +4800 +5300
Phú Quý 180,1 183,2 +5600 +6200
Giá vàng nhẫn hôm nay Ngày 28/1/2026
(Triệu đồng)
Chênh lệch
(nghìn đồng/lượng)
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng 179,1 182,1 +6100 +6100
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ 179,7 182,7 +5600 +6100
Vàng nhẫn trơn BTMC 180 183 +5700 +5700
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 179,9 182,9 +6400 +6400
Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải 178,1 180,2 +5300 +5500
Vàng nhẫn trơn 9999 PNJ 179,1 182,1 +6100 +6100
1. PNJ – Cập nhật: 28/1/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Giá vàng trong nước Mua Bán
TPHCM – PNJ 179,100 ▲6100K 182,100 ▲6100K
Hà Nội – PNJ 179,100 ▲6100K 182,100 ▲6100K
Đà Nẵng – PNJ 179,100 ▲6100K 182,100 ▲6100K
Miền Tây – PNJ 179,100 ▲6100K 182,100 ▲6100K
Tây Nguyên – PNJ 179,100 ▲6100K 182,100 ▲6100K
Đông Nam Bộ – PNJ 179,100 ▲6100K 182,100 ▲6100K
2. SJC – Cập nhật: 28/1/2026 15:00 – Thời gian website nguồn cung cấp – ▼/▲ So với ngày hôm qua.
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 180,700 ▲5400K 183,200 ▲5900K
Vàng SJC 5 chỉ 180,700 ▲5400K 183,220 ▲5900K
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 180,700 ▲5400K 183,230 ▲5900K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 179,700 ▲5600K 182,800 ▲6100K
Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 179,700 ▲5600K 182,700 ▲6100K
Nữ trang 99,99% 177,700 ▲5600K 181,200 ▲6100K
Nữ trang 99% 172,905 ▲5539K 179,405 ▲6039K
Nữ trang 68% 114,478 ▲3948K 123,378 ▲4148K
Nữ trang 41,7% 66,817 ▲2343K 75,717 ▲2543K

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *